Thành ngữ tiếng Trung về quân sự
Trung Quốc là một quốc qia có lịch sử trải dài hơn 4000 năm. Lịch sử quân sự Trung Quốc cũng vô cùng đặc sắc, rất nhiều nhà quân sự lỗi lạc. Nhiều trong số đó đã trở thành những điển tích được đưa vào thơ văn và các câu thành ngữ. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu xem những thành ngữ tiếng Trung về quân sự này nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ.
1.穷兵黩武
[qióngbīngdúwǔ]
Hán Việt: CÙNG BINH ĐỘC VŨ
Giải nghĩa: cực kì hiếu chiến; hiếu chiến; dốc hết binh lực đi gây chiến。使用全部武力,任意发动侵略战争。
2.草船借箭
[cǎo chuǎn jiè jiàn]
Mượn thuyền cỏ lấy cung tên
Thời Tam Quốc, Tào Tháo dẫn quân đánh Đông Ngô. Tôn Quyền và Lưu Bị hợp lực chống Tào, Chu Du lòng dạ hẹp hòi ghen ghét Gia Cát Lượng. Ông bèn bày kế bảo Gia Cát Lượng chế tạo 100.000 mũi tên trong ba ngày. Gia Cát Lượng mượn 20 chiếc thuyền và người cỏ của Lỗ Túc. Lợi dụng sương mù ban đêm tiến đến quân doanh của Tào Tháo. Tào Tháo sai người bắn tên lên những chiếc thuyền đó. Vì là thuyền cỏ thế nên cuối cùng Gia Cát Lượng đã thu được mũi tên và hoàn thành nhiệm vụ.
3.草木皆兵
[cǎo mù jiē bīng]
Giải nghĩa: trông gà hoá cuốc; thần hồn nát thần tính; cỏ cây đều là binh lính (Phù Kiên thời tiền Trần dẫn binh tấn công Đông Tấn, tiến đến lưu vực sông Phì Hà, leo lên thành Thọ Xuân nhìn ra xa, thấy quân Tấn đội hình chỉnh tề, lại nhìn ra núi Bát Công xa xa, thấy cỏ cây trên núi mà tưởng toàn là quân Tấn, cảm thấy sợ hãi. Sau này dùng thành ngữ này chỉ lúc hoang mang, trông gà hoá cuốc
4.破釜沉舟
pò fǔ chén zhōu
Giải nghĩa: đập nồi dìm thuyền; quyết đánh đến cùng (dựa theo tích: Hạng Vũ đem quân đi đánh Cự Lộc, sau khi qua sông thì dìm hết thuyền, đập vỡ nồi niêu để binh sĩ thấy không có đường lui, phải quyết tâm đánh thắng̀
5.如火如荼
[rúhuǒrútú]
Giải nghĩa: hừng hực khí thế; bừng bừng khí thế; như lửa bỏng dầu sôi
6.势如破竹
[shìrúpòzhú]
Giải nghĩa: thế như chẻ tre; thế mạnh áp đảo; mạnh như vũ bão.
7.坚壁清野
[jiānbìqīngyě]
Giải nghĩa: vườn không nhà trống (phương thức đấu tranh chống kẻ địch xâm lược)
8.退避三舍
[tuìbìsānshè]
Giải nghĩa: nhượng bộ lui binh; nhượng bộ đối phương
9.四面楚歌
[sìmiànchǔgē]
Giải nghĩa: tứ bề khốn đốn; vây kín bốn bề; bị cô lập từ bốn phía (Bốn phía đều vang lên bài ca nước Sở, ngụ ý bị bao vây tứ phía. Dựa theo tích Hạng Vũ bị Lưu Bang đem quân bao vây, nửa đêm nghe thấy xung quanh vang lên toàn các điệu dân ca nước Sở, thế là Hạng Vũ tiêu tan ý chí chiến đấu, mở vòng vây chạy đến bờ sông Ô Giang mà tự tử.)
10.一败涂地
[yībàitúdì]
Giải nghĩa: thất bại thảm hại; thua không còn manh giáp.
11. 兵荒马乱
[bìnghuāngmǎluàn]
rối loạn; loạn lạc; hoảng loạn; nhốn nháo hoảng loạn; chiến tranh loạn
12. 兵戎相见
[bìngróngxiāngjiàn]
xung đột vũ trang; sử dụng bạo lực
13.朝秦暮楚[zhāoQínmùChǔ]
Hán Việt: TRIÊU TẦN TỊCH SỞ
nay Tần mai Sở; tráo trở bất thường; hay lật lọng
14.化干戈为玉帛
[huàgāngēwéiyùbó]
biến chiến tranh thành tơ lụa (dùng biện pháp hoà bình để giải quyết tranh chấp. Can qua là hai thứ vũ khí cổ, chỉ chiến tranh, tơ lụa quý là các thứ lễ vật để hai nước dùng dâng tặng nhau.)
15. 揭竿而起
[jiēgān’érqǐ]
khởi nghĩa vũ trang
16.枕戈寝甲
[zhěn gē qǐn jiǎ]
Giải nghĩa: cầm đao, mặc giáo đi ngủ, hình dung cảnh giác cao độ
Trên đây là một số thành ngữ tiếng Trung về quân sự có liên quan đến các điển cố điển tích Trung Quốc. Hi vọng các bạn không chỉ vận dụng được các thành ngữ này mà còn học thêm được về lịch sử Trung Quốc nhé.
Học tiếng Trung tại Hà Nội cùng Nguyên Khôi HSK.
Tag:chiến quốc, quân sự, Tào Tháo