Thành ngữ tiếng Trung liên quan đến ngựa
Bài học hôm nay chúng ta cùng học thêm một số thành ngữ tiếng Trung liên quan đến con ngựa. Một số thành ngữ này đều có điển cố điển tích từ thời cổ. Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ nhé.
1.马革裹尸
[mǎgéguǒshī]
da ngựa bọc thây (cảnh chết chóc khốc liệt, hy sinh nơi chiến trường, không quản tới thân xác)
2. 马首是瞻
[mǎshǒushìzhān]
Hán Việt: MÃ THỦ THỊ THIÊM
như Thiên Lôi sai đâu đánh đó; hành động theo người khác; bắt chước theo mà làm
3.老马识途
[lǎomǎshítú]
người sành sỏi; người già thuộc đường; (ví với người có kinh nghiệm, có thể dạy bảo người khác)。管仲跟随齐桓公去打仗,回来时迷失的路途。管仲放老马在前面走,就找到了道路。(见于《韩非子·说林》)比喻有经验, 能带 领新手工作。
4. 万马齐喑
[wànmǎqíyīn]
Hán Việt: VẠN MÃ TỀ ÂM
muôn ngựa im tiếng; im hơi lặng tiếng (ví với tất cả im hơi lặng tiếng, không nó́i chuyện hay phát biểu)。千万匹马都沉寂无声,比喻人们都沉默,不说话,不发表意见。
5.走马看花
[zǒumǎkànhuā]
Hán Việt: TẨU MÃ KHÁN HOA
cưỡi ngựa xem hoa; làm qua loa; xem lướt qua。比喻粗略地观察事物。也说走马观花。
6.车水马龙
[chēshuǐmǎlóng]
Hán Việt: XA THUỶ MÃ LONG
ngựa xe như nước; đông nghịt。车象流水,马象游龙,形容车马很多,来往不绝
7. 车水马龙
[chēshuǐmǎlóng]
Hán Việt: XA THUỶ MÃ LONG
ngựa xe như nước; đông nghịt。车象流水,马象游龙,形容车马很多,来往不绝.
8.害群之马
[hàiqúnzhīmǎ]
con sâu làm rầu nồi canh; con cá thối, hôi cả giỏ; một người làm bậy cả làng mang tiếng。比喻危害集体的人。
9.指鹿为马
[zhǐlùwéimǎ]
chỉ hươu bảo ngựa; đổi trắng thay đen; nói sai sự thật (Do tích: thời Tần Nhị Thế, thừa tướng Triệu Cao muốn tiếm quyền, nhưng lại sợ các đại thần khác không ủng hộ. Triệu Cao bèn nghĩ ra cách thử; Triệu Cao biếu Tần Nhị Thế một con hươu và nói: “Đây là con ngựa”. Nhị Thế cười: “Thừa tướng lầm rồi, sao lại bảo hươu là ngựa”. Triệu Cao lại hỏi các quan đại thần.Người thì nói thật bảo đây là hươu. Kẻ lại nói theo Triệu Cao cho đây là ngựa. Sao đó Triệu Cao âm thầm giết chết những người nói là hươu.)
10.塞翁失马
[sàiwēngshīmǎ]
Hán Việt: TÁI ÔNG THẤT MÃ
Tái ông mất ngựa; hoạ phúc khôn lường (một ông già ở vùng biên giới bị mất ngựa, mọi người đến an ủi ông, ông bảo rằng:’làm sao biết đó không phải là cái phúc?’. ít lâu sau, con ngựa của ông quay trở về kéo thêm một con ngựa nữa. Mọi người đến chúc mừng, ông bảo biết đâu đó lại là hoạ. Quả vậy, con trai ông vì cưỡi tuấn mã bị ngã què chân. Mọi người đến an ủi, ông bảo không chừng thế lại là phúc. Chẳng bao lâu, có giặc, trai tráng phải ra trận, riêng con ông vì tàn tật được ở nhà sống sót.Ví với chuyện không hay trong một hoàn cảnh nào đó có thể biến thành chuyện tốt)
11. 青梅竹马
[qīngméizhúmǎ]
thanh mai trúc mã; đôi trai gái thân thiết từ thuở ấu thơ; bạn thuở ấu thơ (nam nữ thời còn nhỏ vui chơi với nhau một cách ngây thơ)。李白《长干行》:’郎骑竹马来,绕床弄青梅。同居长干里,两小无嫌猜。’后来用’青梅竹马’形容 男女小的时候天真无邪,在一起玩耍(竹马:儿童放在胯下当马骑的竹竿)
Học tiếng Trung tại Hà Nội cùng Nguyên Khôi HSK.