Thành ngữ tiếng Trung ếch ngồi đáy giếng
Ếch ngồi đáy giếng hẳn là một thành ngữ chúng ta thường xuyên gặp phải trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng trong tiếng Trung phải dịch như thế nào mới đúng và sát nghĩa nhỉ. Chúng ta cùng thử tìm hiểu thành ngữ tiếng Trung hôm nay nhé.
管中窥豹
Pinyin: Guǎnzhōngkuībào
Dịch nghĩa: ếch ngồi đáy giếng; nhìn phiến diện; tầm mắt hẹp hòi; chưa thấy được toàn cục (nhìn sự vật một cách phiến diện)
Câu chuyện thành ngữ:
Vương Hiến Chi là con trai Thư pháp gia nổi tiếng thời Tấn là Vương Hi Chi . Thời còn còn trẻ vô cùng có danh tiếng. Một lần ông thấy các môn sinh trong nhà chơi đổ xúc xắc, phát hiện có một người sắp thua liền nói: “Gió phía nam không đủ mạnh.” Các môn sinh liền cười mà nói: “Đứa trẻ này chỉ là nhìn qua ống túc, thế mà cũng ra được vấn đề.” Vương Hiến Chi vô cùng tức giận nói: “Các người đừng có khinh thường người khác, ở xa thì tôi không hổ thẹn không bằng Tuân Phụng Sai(荀奉倩), xa thì thôi thẹn không bằng Lưu Chân Tường (bạn của Vương Hi Chi). Nói xong liền phất áo mà đi. Về sau, Vương Hiến Chi trở thành nhà như pháp gia nổi tiếng sánh ngang với Vương Hi Chi, người đời sau gọi hai người là “Nhị Vương”.
成语故事:
晋代著名书法家王羲之的儿子王献之,少年时就有很大名声。有一次,他观看家中门生玩掷骰子游戏,发现有个人要输,便说:“南边的风力不强。”门生们笑道:“这个小孩像从竹管里看豹子,居然也能看出一斑一点来。”王献之生气地说:“你们不要小看人!远的,我惭愧不如荀奉倩(即荀粲,三国时魏人,为人清高,很有才学);近的,我惭愧不如刘真长(即刘惔,王羲之的朋友)。”说完,便拂袖而去。后来,王献之成了著名书法家,与其父王羲之齐名,被后世并称“二王”。
竹管 [Zhúguǎn] Ống tre
窥豹 [Kuībào] nhìn trộm
擲骰子 [Zhíshǎizi] Đổ xúc xắc
Học tiếng Trung tại Hà Nội cùng Nguyên Khôi HSK.