hoàng đế – Nguyên Khôi HSK https://nguyenkhoihsk.vn Đào Tạo Tiếng Trung Tại Hà Nội Wed, 23 Dec 2020 09:25:06 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=5.8.10 https://nguyenkhoihsk.vn/wp-content/uploads/2020/06/cropped-favicon-nguyenkhoihsk.vn_-32x32.png hoàng đế – Nguyên Khôi HSK https://nguyenkhoihsk.vn 32 32 179501541 Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc https://nguyenkhoihsk.vn/top-10-hoang-de-vi-dai-nhat-trong-lich-su-trung-quoc/ https://nguyenkhoihsk.vn/top-10-hoang-de-vi-dai-nhat-trong-lich-su-trung-quoc/#respond Wed, 23 Dec 2020 09:25:06 +0000 https://nguyenkhoihsk.vn/?p=10768 Để giao tiếp người Trung ngoài kiến thức về tiếng Hán. Chúng ta cũng nên trang bị cho mình những kiến thức về lịch sử văn hóa Trung Quốc nhé. Dưới đây mình giới thiệu 10 vị hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc nhé. Thông qua những bài học này có thể giúp bạn thêm yêu thích lịch sử Trung Quốc đây.

Bài viết Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nguyên Khôi HSK.

]]>
Để giao tiếp người Trung ngoài kiến thức về tiếng Hán. Chúng ta cũng nên trang bị cho mình những kiến thức về lịch sử văn hóa Trung Quốc nhé. Dưới đây mình giới thiệu 10 vị hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc nhé. Thông qua những bài học này có thể giúp bạn thêm yêu thích lịch sử Trung Quốc đây.

1.Tần Thủy Hoàng(秦始皇)

Nhắc đến những vị vua vĩ đại nhất và nổi tiếng nhất của Trung Quốc. Đầu tiên phải kể đến Tần Thủy Hoàng (259 -210 TCN). Ông là vị vua đầu tiên của nhà Tần.

Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc

Mặc dù nổi tiếng tàn bạo với chế độ “Đốt sách chôn Nho”(đốt toàn bộ văn thư về Nho giáo,….). Nhưng ông cũng có công lớn đối với lịch sử Trung Quốc. Đầu tiên là thống nhất các nước chư hầu, thống nhất chữ viết(chữ Triện). Đánh dấu sự khởi đầu của đế quốc phong kiến Trung Hoa. Đặc biệt, ông chính người cho xây dựng Vạn Lý Trường Thành –  một trong những kỳ quan cổ đại của thế giới.

Các bộ phim liên quan: Tần thời lệ nhân minh nguyệt tâm (Lệ Cơ Truyện) (2017).

2.Minh Thái Tổ(明太祖)

Minh Thái Tổ (21/10/1328 – 24/6/1398), tên thật là Chu Nguyên Chương. Hay còn gọi là Hồng Vũ Đế, Hồng Vũ Quân hay Chu Hồng Vũ. Ông là hoàng đế khai quốc của vương triều nhà Minh. Các sử gia gọi thòi kì ông cai trị là “Hồng Vũ chi trị”.

Chu Nguyên Chương được coi là một trong những vị Hoàng đế có xuất thân khiêm nhường nhất trong lịch sử Trung Quốc. Ông sinh ra trong một gia đình bần nông ở Tứ Châu (tỉnh Giang Tô). Do kế sinh nhai mà cả gia đình ông phải trôi nổi nhiều nơi. Chu Nguyên Chương là con út, thưở nhỏ gọi là Trùng Bát, ngay cả tên họ chính thức cũng không có.

3. Hán Quang Vũ Đ(漢武帝)

Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc

Hán Quang Vũ Đế – Hán Quang Vũ, tên thật là Lưu Tú (5 trước Công Nguyên – 57). Ông là hoàng đế sáng lập nên nhà Đông Hán. Ông từng tham gia khởi nghĩa Lục Lâm chống lại chính quyền Vương Mãng. Sau đó, Hán Quang Vũ Đế đánh bại các lực lượng cát cứ và thống nhất quốc gia. Giúp mở ra thời kỳ thịnh trị của Trung Quốc sau nhiều năm chìm trong khói lửa.

Ngay sau khi xưng vương, ông đã thông qua một loạt các chiếu lệnh để thúc đẩy kinh tế và mối bang giao với các nước láng giềng, giúp khôi phục nhà Hán sau tàn phá của chiến tranh.

4. Hán Vũ Đế(漢武帝)

Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc

Hán Vũ Đế (156-87TCN) là vị vua thứ 7 của triều đại nhà Hán. Trong suốt 54 năm trị vì, ông không ngừng mở rộng lãnh thổ Trung Hoa từ phía Đông đến bán đảo Triều Tiên. Phía Bắc đến tận vùng sa mạc Gobi, phía Tây thì tiến ra khu vực Trung Á. Phía Nam thì đến khu vực miền Bách Việt. Đặc biệt, dù ông cũng tôn sùng Đạo giáo, nhưng ông lại là người có ảnh hưởng lớn trong sự phát triển của Nho giáo thời bấy giờ.

Tuy nhiên, trong những năm tháng cuối đời do tin vào thuật trường sinh bất lão mà ông làm tốn vô số tiền của, vàng bạc châu báu. Ông tin nhầm gian thần mà đã gây ra cái chết cho con trai trưởng của mình.

5. Tùy Văn Đế(隋文帝)

Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc

Tùy Văn Đế (541-604), Tùy Văn Đế chính là người đã sáng lập triều đại nhà Tùy. Phải nói rằng ông chính là người đã thống nhất Trung Quốc  sau khi lãnh thổ bị phân chia trong một thời gian dài kể từ khi triều đại nhà Tần sụp đổ. Ông được mọi người nhớ đến là người xây dựng công trình thủy lợi cực kì quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế của Trung Hoa bấy giờ. Đó chính là công trình Đại Vân Hà.

6. Tống Thái Tổ(宋太祖)

Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dận (927-976 AD) là vị Hoàng đế khai quốc của triều đại nhà Tống. Ông được miêu tả là một vị Hoàng đế tử tế, cao thượng và luôn giữ lời.

Tống Thái Tổ trong lịch sử thường được đánh giá ngang với các bậc đại đế như Tần Thủy Hoàng, Hán Vũ Đế, Đường Thái Tông. Ông đã sáng lập ra vương triều Tống, gần như thống nhất đất nước đến khi mất. Trong thời gian trị vì ông đã tiêu diệt và sáp nhập Nam Đường, Hậu Thục, Nam Hán và Kinh Nam vào bản đồ Nhà Tống, chỉ còn lại Bắc Hán. Chấm dứt thời loạn lạc cát cứ Ngũ Đại Thập Quốc suốt mấy chục năm từ cuối thời Đường. Ông còn là hoàng đế nhân từ nổi tiếng trong lịch sử, ông không sát hại các công thần như các hoàng đế khác như Lưu Bang hay Chu Nguyên Chương.

Năm 976, Tống Thái Tổ bất ngờ qua đời, sử sách ghi lại nói rằng ông bị bệnh, ngôi vua được truyền lại cho em là Triệu Quang Nghĩa tức Tống Thái Tông. Tuy nhiên việc này đã bị người đương thời cũng như hậu thế nghi ngờ về tính chân thật. Nhiều người cho rằng chính em trai đã sát hại ông để đoạt ngôi báu và các con ông cũng bị ám hại sau đó. Nghi án này cho đến nay vẫn là một bí ẩn.

7. Minh Thành Tổ(明成祖)

Minh Thành Tổ (2/5/1360 – 12/8/1424), ban đầu gọi là Minh Thái Tông. Ông là vị hoàng đế thứ ba của nhà Minh. Ông chỉ dùng một niên hiệu Vĩnh Lạc, nên các sử gia còn gọi ông là Vĩnh Lạc Đế hay Vĩnh Lạc đại đế. Ông được cho là vị hoàng đế kiệt xuất nhất của Triều đại nhà Minh. Là một trong các Hoàng đế kiệt xuất nhất trong lịch sử của Trung Quốc. Thời kỳ của ông được ca ngợi gọi là Vĩnh Lạc thịnh thế, khiến Đại Minh phát triển đỉnh cao về quyền lực.

Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc

Nhằm tăng cường ảnh hưởng của mình trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á. Ông thành lập một hạm đội hùng hậu do Trịnh Hòa điều khiển. Trịnh Hòa (1371-1433) đã dẫn hạm đội xuống Bắc nước Úc, qua bán đảo Ả Rập. Thậm chí có tài liệu còn cho rằng Trịnh Hòa qua tận châu Mỹ. Ngoài ra ông còn cho sủa và mở lại Đại Vận Hà và vào khoảng năm 1407 đến năm 1420, trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng Tử Cấm Thành. Dưới thời của ông, các học giả đương thời đã hoàn thành công trình đồ sộ Vĩnh Lạc đại điển.

8. Đường Thái Tông(唐太宗)

Đường Thái Tông(599-649) vua thứ 2 của triều đại nhà Đường, hay được mọi người biết đến với tên gọi Lý Thế Dân. Ông cũng chính là người dám đứng lên chống lại và lật đổ nhà Tùy, cùng với cha ông là Đường Cao Tông thành lập nên triều đại mới- triều đại nhà Đường.

Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc

Trong suốt quãng thời gian ông trị vì, xã hội lúc bấy giờ rất phát triển, nhân dân được sung túc, ấm no. Ông còn giúp lãnh thổ Trung Hoa được mở rộng bao gồm toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc ngày nay, một phần lớn của Trung Á và một phần của Việt Nam.

9.Võ Tắc Thiên(武則天)

Khi nhắc đến những vị vua nổi tiếng của Trung Quốc, người phụ nữ đầu tiên và duy nhất nắm giữ ngôi vị cửu ngũ chí tôn chính là Võ Tắc Thiên (625-705).

Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc

 

Tuy bà được miêu tả là người phụ nữ tàn nhẫn và độc ác. Song không thể không nhắc đến những công lao to lớn của bà đã góp phần đưa xã hội và kinh tế phát triển. Bà cũng đã giúp lãnh thổ của Trung Hoa mở rộng sang khu vực Trung Á và chiếm được bán đảo Triều Tiên. Bà cũng là người khuyến khích Phật giáo phát triển trong nước. Tuy nhiên người đời biết đến bà nhiều hơn là vì độ hoang dâm cũng và sự tàn ác khi ra tay giết chết con ruột của chính mình.

10. Khang Hy(清聖祖)

Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc

Trong lịch sử Trung Quốc, khi nhắc đến những vị vua nổi tiếng và vĩ đại nhất thì không thể bỏ qua hoàng đế Khang Hy(1654-1722). Khi ông còn tại vị, triều đại nhà Thanh đã nắm quyền kiểm soát toàn bộ lãnh địa Trung Hoa, khu vực Mãn Châu và nhiều phần của vùng đất Cận Đông nước Nga. Ông chính là người tiêu diệt tên gian thần Ngao Bái và đồng đảng của tên gian thần này. Ngoài ra, ông cũng đưa ra được nhiều sách lược trong các cuộc chiến tranh với các nước chư hầu. Một trong những thành công của ông chính là đánh chiếm được hòn đảo Đài Loan.

Thông qua bài viết trên các bạn đã phần nào hiểu thêm được về văn hóa lịch sử Trung Quốc chưa. Các bạn tiếp tục theo dõi những bài viết khác của Nguyên Khôi HSK nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ.

Học tiếng Trung tại Hà Nội cùng Nguyên Khôi HSK.

Content Protection by DMCA.com

Bài viết Top 10 hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nguyên Khôi HSK.

]]>
https://nguyenkhoihsk.vn/top-10-hoang-de-vi-dai-nhat-trong-lich-su-trung-quoc/feed/ 0 10768
Tên các vị hoàng đế Việt Nam trong tiếng Trung https://nguyenkhoihsk.vn/ten-cac-vi-hoang-de-viet-nam-trong-tieng-trung/ https://nguyenkhoihsk.vn/ten-cac-vi-hoang-de-viet-nam-trong-tieng-trung/#respond Thu, 22 Oct 2020 10:07:28 +0000 https://nguyenkhoihsk.vn/?p=10593 Học tiếng Trung nhưng cũng không quên học lịch sử Việt Nam nhé. Chúng ta cùng tìm hiểu xem tên tiếng Trung của các vị hoàng đế nước nhà và năm trị vì nhé. Các bạn đã biết tên bao …

Bài viết Tên các vị hoàng đế Việt Nam trong tiếng Trung đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nguyên Khôi HSK.

]]>
Học tiếng Trung nhưng cũng không quên học lịch sử Việt Nam nhé. Chúng ta cùng tìm hiểu xem tên tiếng Trung của các vị hoàng đế nước nhà và năm trị vì nhé. Các bạn đã biết tên bao nhiêu vị hoàng đế trong danh sách dưới đây rồi?? Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ nhé.

Niên hiệu Chữ Hán Tây lịch Tên vua
Đại Đức (Thiên Đức) 大德 544-548 Lý Nam Đế
Thiên Đức (Đại Đức) 天德 544-548 Lý Nam Đế
Thái Bình 太平 970-980 Đinh Tiên Hoàng
Thiên Phúc 天福 980 Đinh Toàn (Đinh Phế Đế)
Thiên Phúc 天福 980-988 Lê Hoàn
Hưng Thống 興統 989-993 Lê Hoàn
Ứng Thiên 應天 994-1005 Lê Hoàn
Ứng Thiên 應天 1005-1007 Lê Ngọa Triều
Cảnh Thụy 景瑞 1008-1009 Lê Ngọa Triều
Thuận Thiên 順天 1010-1028 Lý Thái Tổ
Thiên Thành 天成 1028-1034 Lý Thái Tông
Thông Thụy 通瑞 1034-1039 Lý Thái Tông
Càn Phù Hữu Đạo 乾符有道 1039-1042 Lý Thái Tông
Minh Đạo 明道 1042-1044 Lý Thái Tông
Thiên Cảm Thánh Vũ 天感聖武 1044-1049 Lý Thái Tông
Sùng Hưng Đại Bảo 崇興大寶 1049-1054 Lý Thái Tông
Long Thụy Thái Bình 龙瑞太平 1054-1058 Lý Thánh Tông
Chương Thánh Gia Khánh 彰圣嘉庆 1059-1065 Lý Thánh Tông
Long Chương Thiên Tự 龍彰天嗣 1066-1068 Lý Thánh Tông
Thiên Huống Bảo Tượng 天貺寶象 1068-1069 Lý Thánh Tông
Thần Vũ 神武 1069-1072 Lý Thánh Tông
Thái Ninh 太寧 1072-1076 Lý Nhân Tông
Anh Vũ Chiêu Thắng 英武昭勝 1076-1084 Lý Nhân Tông
Quảng Hựu 廣祐 1085-1092 Lý Nhân Tông
Hội Phong 會豐 1092-1100 Lý Nhân Tông
Long Phù 龍符 1101-1109 Lý Nhân Tông
Hội Tường Đại Khánh 會祥大慶 1110-1119 Lý Nhân Tông
Thiên Phù Duệ Vũ 天符睿武 1120-1126 Lý Nhân Tông
Thiên Phù Khánh Thọ 天符慶壽 1127 Lý Nhân Tông
Thiên Thuận 天順 1128-1132 Lý Thần Tông
Thiên Chương Bảo Tự 天彰寶嗣\\\\ 1133-1138 Lý Thần Tông
Thiệu Minh 绍明 1138-1140 Lý Anh Tông
Đại Định 大定 1140-1162 Lý Anh Tông
Chính Long Bảo Ứng 政龙宝应 1163-1174 Lý Anh Tông
Thiên Cảm Chí Bảo 天感至寶 1174-1175 Lý Anh Tông
Trinh Phù 貞符 1176-1186 Lý Cao Tông
Thiên Tư Gia Thụy 天资嘉瑞 1186-1202 Lý Cao Tông
Thiên Gia Bảo Hựu 天嘉宝佑 1202-1205 Lý Cao Tông
Trị Bình Long Ứng 治平龙应 1205-1210 Lý Cao Tông
Kiến Gia 建嘉 1211-1224 Lý Huệ Tông
Thiên Chương Hữu Đạo 天彰有道 1224-1225 Lý Chiêu Hoàng
Kiến Trung 建中 1225-1232 Trần Thái tông
Thiên Ứng Chính Bình 天平应政平 1232-1251 Trần Thái Tông
Nguyên Phong 元丰 1251-1258 Trần Thái Tông
Thiệu Long 绍隆 1258-1272 Trần Thánh Tông
Bảo Phù 宝符 1273-1278 Trần Thánh Tông
Thiệu Bảo 绍宝 1279-1285 Trần Nhân Tông
Trùng Hưng 重兴 1285-1293 Trần Nhân Tông
Hưng Long 兴隆 1293-1314 Trần Anh Tông
Đại Khánh 大庆 1314-1323 Trần Minh Tông
Khai Thái 开泰 1324-1329 Trần Minh Tông
Khai Hựu 开佑 1329-1341 Trần Hiến Tông
Thiệu Phong 绍丰 1341-1357 Trần Dụ Tông
Đại Trị 大治 1358-1369 Trần Dụ Tông
Đại Định 大定 1369-1370 Dương Nhật Lễ(Trần Nhật Kiên)
Thiệu Khánh 绍庆 1370-1372 Trần Nghệ Tông
Long Khánh 隆庆 1372-1377 Trần Duệ Tông
Xương Phù 昌符 1377-1388 Trần Phế Đế
Quang Thái 光泰 1388-1398 Trần Thuận Tông
Kiến Tân 建新 1398-1400 Trần Thiếu Đế
Thánh Nguyên 圣元 1400 Hồ Quý Ly
Thiệu Thành 绍成 1401-1402 Hồ Hán Thương
Khai Đại 开大 1403-1407 Hồ Hán Thương
Hưng Khánh 兴庆 1407-1409 Giản Định Đế (Trần Ngỗi)
Trùng Quang 重光 1409-1413 Trần Quý Khoáng
Thuận Thiên 顺天 1428-1433 Lê Thái Tổ
Thiệu Bình 绍平 1434-1439 Lê Thái Tông
Đại Bảo(Thái Bảo) 大宝 1440-1442 Lê Thái Tông
Thái Hòa (Đại Hòa) 太 (大) 和 1443-1453 Lê Nhân Tông
Diên Ninh 延宁 1454-1459 Lê Nhân Tông
Thiên Hưng 天兴 1459-1460 Lê Nghi Dân
Quang Thuận 光顺 1460-1469 Lê Thánh Tông
Hồng Đức 洪德 1470-1497 Lê Thánh Tông
Cảnh Thống 景统 1498-1504 Lê Hiến Tông
Thái Trinh 太贞 1504 Lê Túc Tông
Đoan Khánh 端庆 1505-1509 Lê Uy Mục
Hồng Thuận 洪順 1509-1516 Lê Tương Dực
Quang Thiệu 光紹 1516-1522 Lê Chiêu Tông
Thống Nguyên 統元 1522-1527 Lê Cung Hoàng
Minh Đức 明德 1527-1529 Mạc Thái Tổ
Đại Chính 大正 1530-1540 Mạc Thái tông
Nguyên Hòa 元和 1533-1548 Lê Trang Tông
Quảng Hòa 广和 1541-1546 Mạc Hiến Tông
Vĩnh Định 永定 1547 Mạc Tuyên Tông
Cảnh Lịch 景历 1548-1553 Mạc Tuyên Tông
Thuận Bình 顺平 1548-1556 Lê Trung Tông
Quang Bảo 光宝 1554-1561 Mạc Tuyên Tông
Thiên Hựu 天祐 1556-1557 Lê Anh Tông
Chính Trị 正治 1558-1571 Lê Anh Tông
Thuần Phúc 淳福 1562-1565 Mạc Mậu Hợp
Sùng Khang 崇康 1566-1577 Mạc Mậu Hợp
Hồng Phúc 洪福 1572-1573 Lê Anh Tông
Gia Thái 嘉泰 1573-1577 Lê Thế Tông
Diên Thành 延成 1578-1585 Mạc Mậu Hợp
Quang Hưng 光興 1578-1599 Lê Thế Tông
Đoan Thái 端泰 1586-1587 Mạc Mậu Hợp
Hưng Trị 兴治 1588-1590 Mạc Mậu Hợp
Hồng Ninh 洪宁 1591-1592 Mạc Mậu Hợp
Bảo Định 宝定 1592 Mạc Kính Chỉ
Vũ An 武安 1592-1593 Mạc Kính Toàn
Khang Hựu 康佑 1593 Mạc Kính Chỉ
Càn Thống 乾統 1593-1625 Mạc Kính Cung
Thận Đức 慎德 1600-1600 Lê Kính Tông
Hoằng Định 弘定 1600-1619 Lê Kính Tông
Vĩnh Tộ 永祚 1619-1629 Lê Thần Tông
Đức Long 德隆 1629-1635 Lê Thần Tông
Long Thái 隆泰 1618-1625 Mạc Kính Khoan
Dương Hòa 陽和 1635-1643 Lê Thần Tông
Thuận Đức 順德 1638-1677 Mạc Kính Vũ
Phúc Thái 福泰 1643-1649 Lê Chân Tông
Khánh Đức 慶德 1649-1653 Lê Thần Tông
Thịnh Đức 盛德 1653-1658 Lê Thần Tông
Vĩnh Thọ 永壽 1658-1662 Lê Thần Tông
Vạn Khánh 萬慶 1662 Lê Thần Tông
Cảnh Trị 景治 1663-1671 Lê Huyền Tông
Dương Đức 陽德 1672-1674 Lê Gia Tông
Đức Nguyên 德元 1674-1675 Lê Gia Tông
Vĩnh Trị 永治 1676-1680 Lê Hy Tông
Chính Hòa 正和 1680-1705 Lê Hy Tông
Vĩnh Thịnh 永盛 1705-1720 Lê Dụ Tông
Bảo Thái 保泰 1720-1729 Lê Dụ Tông
Vĩnh Khánh 永慶 1729-1732 Lê Đế Duy Phường
Long Đức 龍德 1732-1735 Lê Thuần Tông
Vĩnh Hựu 永佑 1735-1740 Lê Ý Tông
Cảnh Hưng 景興 1740-1786 Lê Hiển Tông
Thái Đức 泰德 1778-1793 Nguyễn Nhạc
Chiêu Thống 昭統 1787-1789 Lê Chiêu Thống (Mẫn Đế)
Quang Trung 光中 1788-1792 Nguyễn Huệ
Cảnh Thịnh 景盛 1793-1801 Nguyễn Quang Toản
Bảo Hưng 寶興 1801-1802 Nguyễn Quang Toản
Gia Long 嘉隆 1802-1819 Nguyễn Thế Tổ
Minh Mạng 明命 1820-1840 Nguyễn Thánh Tổ
Thiệu Trị 紹治 1841-1847 Nguyễn Hiến Tổ (Miên Tông)
Tự Đức 嗣德 1848-1883 Nguyễn Dực Tông
Dục Đức 育德 1883 Nguyễn Dục Đức
Hiệp Hòa 協和 1883 Nguyễn Hiệp Hòa
Kiến Phúc 建福 1883-1884 Nguyễn Giản Tông
Hàm Nghi 咸宜 1885-1888 Nguyễn Hàm Nghi
Đồng Khánh 同慶 1886-1888 Nguyễn Cảnh Tông
Thành Thái 成泰 1889-1907 Nguyễn Thành Thái
Duy Tân 維新 1907-1916 Nguyễn Duy Tân (Vĩnh San)
Khải Định 啟定 1916-1925 Nguyễn Hoằng Tông (Bửu Đảo)
Bảo Đại 保大 1926-1945 Nguyễn Bảo Đại (Vĩnh Thụy)

Học tiếng Trung tại Hà Nội cùng Nguyên Khôi HSK.

Content Protection by DMCA.com

Bài viết Tên các vị hoàng đế Việt Nam trong tiếng Trung đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nguyên Khôi HSK.

]]>
https://nguyenkhoihsk.vn/ten-cac-vi-hoang-de-viet-nam-trong-tieng-trung/feed/ 0 10593
Thành ngữ tiếng Trung: con sâu làm rầu nồi canh https://nguyenkhoihsk.vn/thanh-ngu-tieng-trung-con-sau-lam-rau-noi-canh/ https://nguyenkhoihsk.vn/thanh-ngu-tieng-trung-con-sau-lam-rau-noi-canh/#respond Fri, 17 Jul 2020 08:11:13 +0000 https://nguyenkhoihsk.vn/?p=9842 Bài học này mình giới thiệu một thành ngữ tiếng Trung khá sâu sắc: 害群之马(con ngựa hại đàn)-con sâu làm rầu nồi canh. Thành ngữ này liên quan đến một câu chuyện dân gian. Chúng ta cùng thử tìm hiểu xem nhé, chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ.

Bài viết Thành ngữ tiếng Trung: con sâu làm rầu nồi canh đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nguyên Khôi HSK.

]]>
Bài học này mình giới thiệu một thành ngữ tiếng Trung khá sâu sắc: 害群之马(con ngựa hại đàn)-con sâu làm rầu nồi canh. Thành ngữ này liên quan đến một câu chuyện dân gian. Chúng ta cùng thử tìm hiểu xem nhé, chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ.

【成语】: 害群之马 

【拼音】: hài qún zhī mǎ

 Giải nghĩa: Con ngựa làm ảnh hưởng đến cả đàn, hình dung người nguy lại đến xã hội, con sâu làm rầu nồi canh, một người làm bậy cả làng mang tiếng.

Câu chuyện thành ngữ:

 Chuyện kể rằng Hoàng Đế (ở đây là Hiên Viên Hoàng Đế, được coi là thủy tổ của người Hán) một lần đến Từ Sơn bái kiến một vị thần tên gọi là Đại Ngôi. Ông gặp một đứa bé chăn ngựa, liền hỏi: Cậu biết đường đến Từ Sơn đi thế nào không? Đứa bé đáp rằng nó biết. Hoàng đế cảm thấy đứa bé này không đơn giản, liền hỏi cậu ta làm thế nào để trị vì thiên hạ. Đứa bé chăn ngựa đáp: trị quốc và chăn ngựa giống nhau, chỉ cần loại bỏ những con ngựa xấu, gây hại cả đàn là được rồi. Hoàng đế vừa nghe, lập tức khấu đầu để cảm ơn, gọi đứa bé chăn bò là thiên sư. 

Từ vựng: 

牧童[Mùtóng]: đứa bé chăn bò, dê,….

牧马[Mù mǎ]: chăn ngựa

Học tiếng Trung tại Hà Nội cùng Nguyên Khôi HSK.

Content Protection by DMCA.com

Bài viết Thành ngữ tiếng Trung: con sâu làm rầu nồi canh đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nguyên Khôi HSK.

]]>
https://nguyenkhoihsk.vn/thanh-ngu-tieng-trung-con-sau-lam-rau-noi-canh/feed/ 0 9842